- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chiến hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1555/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 và khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2063/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Trần Thị Quỳnh H, sinh năm 1975.
Địa chỉ: khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Ông Nguyễn Nhƣ C, sinh naêm 1972.
Địa chỉ: tổ 2, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Như C và bà Trần Thị Quỳnh H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung cháu Nguyễn Như Minh, sinh ngày 27/01/1997 và cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012. Ly hôn, các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012 cho bà Trần Thị Quỳnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Như C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012 mỗi tháng 2.000.000đồng (hai triệu đồng) kể từ thời điểm Bản án, Quyết định của hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012 trưởng thành và có khả năng lao động. Đối với cháu Nguyễn Như Minh, sinh ngày 27/01/1997 đã trưởng thành và có khả năng lao động, ông Nguyễn Như C và bà Trần Thị Quỳnh H không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Ông Nguyễn Như C không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Đương sự trình bày không có nên Tòa án không giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Như C và bà Trần Thị Quỳnh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung cháu Nguyễn Như Minh, sinh ngày 27/01/1997 và cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012. Ly hôn, các bên thống nhất giao cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012 cho bà Trần Thị Quỳnh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Như C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012 mỗi tháng 2.000.000đồng (hai triệu đồng) kể từ thời điểm Bản án, Quyết định của hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Hoài Linh, sinh ngày 08/4/2012 trưởng thành và có khả năng lao động. Đối với cháu Nguyễn Như Minh, sinh ngày 27/01/1997 đã trưởng thành và có khả năng lao động, ông Nguyễn Như C và bà Trần Thị Quỳnh H không yêu cầu xem xét, giải quyết.
Ông Nguyễn Như C không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Như C và bà Trần Thị Quỳnh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0000583 ngày 13/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông Nguyễn Như C và bà Trần Thị Quỳnh H đã nộp xong.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố B (2); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (1); - UBND nơi đăng ký kết hôn (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Phan Thị Thu Thƣơng |