- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huang Chao Y- Chàm F"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1552/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Khoản 4, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 536/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"
Ông Huang Chao Y; địa chỉ thường trú: Taiwan; địa chỉ cư trú: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Chàm F; địa chỉ cư trú: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huang Chao Y và bà Chàm F thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huang Chao Y và bà Chàm F có 02 (hai) con chung là: Hoàng Uyển N, sinh ngày 26/7/1995, giới tính: Nữ và Hoàng Ngọc Đ, sinh ngày 24/10/2000, giới tính: Nữ đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Huang Chao Y và bà Chàm F không có tài sản chung.
Về các vấn đề khác: Ông Huang Chao Y và bà Chàm F không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng), ông Huang Chao Y và bà Chàm F cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Huang Chao Y và bà Chàm F đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0024570 ngày 24 tháng 9 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huang Chao Y và bà Chàm F đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; - Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án, VT (TM). " | THẨM PHÁN Trần Thanh Minh " " |