- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1550/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố T, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 và 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 796/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021, gồm: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Nguyễn Kim K, sinh năm: 1989 Địa chỉ: số nhà 10.01 Trung tâm Thương mại và căn hộ L, Đường X, Khu phố Y, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 1988 Địa chỉ: số nhà 10.01 Trung tâm Thương mại và căn hộ L, Đường số X, Khu phố Y, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị Lan A đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q1, tỉnh T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, quyển số 01 ngày 01/02/2013. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/6/2021, ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị Lan A đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Bà Nguyễn Thị Lan A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Ngọc Kim C, sinh ngày 05/5/2013 và Nguyễn Ngọc T3, sinh ngày 05/8/2015. Ông Nguyễn Kim K thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 4.000.000 đồng. [3] Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: không có. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao hai con chung Nguyễn Ngọc Kim C (nữ), sinh ngày 05/5/2013 và Nguyễn Ngọc T3 (nam), sinh ngày 05/8/2015 cho bà Nguyễn Thị Lan A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Kim K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 4.000.000 (bốn triệu) đồng, thực hiện từ tháng 6/2021 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Trường hợp bà Nguyễn Thị Lan A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Kim K không thi hành án cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Nguyễn Kim K được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
- Tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Kim K và bà Nguyễn Thị Lan A phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0059096 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Tp. T; - CCTHADS Tp. T; - Đương sự; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |