- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 20 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 396, Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 322/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Tiến N, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bà Bùi Thị Ngọc M, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến N, bà Bùi Thị Ngọc M cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không thể cải thiện được tình cảm để chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự xác định, quá trình chung sống không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Tiến N, bà Bùi Thị Ngọc M không có tài sản chung và cũng không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Tiến N, bà Bùi Thị Ngọc M tự nguyện nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tiến N, bà Bùi Thị Ngọc M.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tiến N, bà Bùi Thị Ngọc M tự nguyện nhận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011671 ngày 22/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Tiến N, bà Bùi Thị Ngọc M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Tân Hà Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đỗ Mạnh Hùng |