- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hằng - Chu Hưng Đạo"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU
Căn cứ vào các điều 48, 366, 372 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Xét thấy: Ngày 11/9/2025 người yêu cầu là chị Nguyễn Thị H và anh Chu Hưng Đ cùng có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu, xét thấy việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 160/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990
Bị đơn: Anh Chu Hưng Đ, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Thôn Ngãi Cầu, K, xã H, thành phố N..
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân:
- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Nguyễn Thị H và anh Chu Hưng Đ.
- Về xử lý tiền tạm ứng lệ phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006557 ngày 08/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |