- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh T2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2025/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số 07/2025/TLST-HNGĐ ngày 07/7/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn HX, xã TT, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh T2, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn HX, xã TT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Mạnh T2 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Hương G, sinh ngày 09/7/2021 và Hoàng Thị Kim N, sinh ngày 02/4/2023 cho anh Hoàng Mạnh T2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu G và cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định khác. Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Thị Kim Ngân mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác. 2.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000119 ngày 07/7/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.Hà Nội; - VKSND khu vực 10; - Phòng THADS khu vực 10; - UBND xã TT (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA, VT. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |