- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn Nguyễn Hồ Kim V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2024/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 611/2024/TLST-
HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1984.
- Bà Nguyễn Hồ Kim V, sinh năm: 1989.
Cùng nơi cư trú: Khu phố 5, phường Bảo A, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Ngọc T và
bà Nguyễn Hồ Kim V được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông T và bà V không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông T và bà V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Hồ Kim V xác nhận
vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Uyên K, sinh ngày 29-01-2016; Nguyễn Bá T, sinh ngày 29-7-2021. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Bà Nguyễn Hồ Kim V là người trực tiếp nuôi 02 con chung và ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/ 01 cháu/ 01 tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông T và bà V mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Hồ Kim V đồng
ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Hồ Kim V là người trực tiếp nuôi 02 con chung
tên Nguyễn Ngọc Uyên K, sinh ngày 29-01-2016; Nguyễn Bá T, sinh ngày 29-7-2021. Ông Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/ 01 cháu/ 01 tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 11 năm 2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Hồ Kim V mỗi
người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T và bà V đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003180 ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T và bà V đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.PRTC; - CCTHADS TP. PRTC; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Các đương sự; - UBND phường Bảo An (GCNKH số: 99 Ngày 24-12-2014); - Lưu hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuỳ Vân |