vanban.org

Quyết định 155/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Thiện T và bà Nguyễn Trần Thu A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Trang Hiếu Lan V, sinh ngày 26/8/2021 cho bà Nguyễn Trần Thu A trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trang Thiện T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng từ thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 06 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trang Thiện T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khóm 9, thị trấn T, huyện V, tỉnh Cà Mau.

2/ Bà Nguyễn Trần Thu A, sinh năm 1997

Địa chỉ: đường L, Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 66/2021 do Ủy ban nhân dân Phường K, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/11/2021 thì ông Trang Thiện T và bà Nguyễn Trần Thu A là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Thiện T và bà Nguyễn Trần Thu A tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, gia đình tổ chức lễ cưới và sống chung từ chung sống từ năm 2021. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thời gian đầu cũng hạnh phúc tuy nhiên do tính chất công việc ông T thường vắng nhà do thi đấu, tập luyện, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẽ, dần dần bất đồng quan điểm, cách không hòa hợp dẫn đến thời gian về sau thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Hai vợ chồng đã có nhiều cố gắng để hàn gắn tình cảm gia đình nhưng không mang lại kết quả. Nay nhận thấy cuộc sống chung không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa công nhận sự thỏa thuận ly hôn của ông bà, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà A là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Trang Hiếu Lan V, sinh ngày 26/8/2021. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Trần Thu A trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trang Thiện T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng từ tháng 3/2024 đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện. Xét thỏa thuận về nuôi con của ông T và bà A là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Trang Thiện T và bà Nguyễn Trần Thu A chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trang Thiện T và bà Nguyễn Trần Thu A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Trang Hiếu Lan V, sinh ngày 26/8/2021 cho bà Nguyễn Trần Thu A trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trang Thiện T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng, thực hiện cấp dưỡng từ tháng 3/2024 đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trang Thiện T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Trường hợp ông Trang Thiện T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Trang Thiện T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trang Thiện T và bà Nguyễn Trần Thu A cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001204 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ