vanban.org

Quyết định 155/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 20/03/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 15/08/2005 và cháu Nguyễn Huy V, sinh ngày 01/12/2008. Cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 15/08/200… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2024/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 20 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 90/2024/TLST– HNGĐ ngày 22/02/2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Căn hộ số X, tầng Y, dãy: Z, khu nhà ở A– phường Y K, quận Hà Đông, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Căn hộ số X, tầng Y, dãy: Z, khu nhà ở A– phường Y K, quận Hà Đông, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V M – H Đ, tỉnh Hà Tây( Nay là quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) ngày 06/01/2005.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay chị H, anh B xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 15/08/2005 và cháu Nguyễn Huy V, sinh ngày 01/12/2008. Cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 15/08/2005 đã lớn, không yêu cầu giải quyết. Theo nguyện vọng của con chung và sự thống nhất của vợ chồng, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huy V, sinh ngày 01/12/2008 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

. Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 15/08/2005 và cháu Nguyễn Huy V, sinh ngày 01/12/2008. Cháu Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 15/08/2005 đã lớn, không yêu cầu giải quyết. Theo nguyện vọng của con chung và sự thống nhất của vợ chồng, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huy V, sinh ngày 01/12/2008 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn B xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014928 ngày 22/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ