vanban.org

Quyết định 155/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 04, do Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/01/2018). Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Quỳ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58,

81, 82, 83, 84 và Điều 116, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Nguyễn Vũ Thành N, sinh năm 1988; Địa chỉ: số u đường L, Ấp 02, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Kim Q, sinh năm 1993; Địa chỉ: 7B đường T, phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 04, do Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/01/2018. Do sống chung với nhau không hợp, không quan tâm đến nhau, nay nhận thấy tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q là có cơ sở.

Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (bản sao y) số 245/TLKS-BS do Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/5/2019, có cơ sở để xác định ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 19/4/2019. Hai bên đương sự thỏa thuận để bà Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi thành (đủ 18 tuổi). Ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, nợ chung. [4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q phải chịu lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 04, do Ủy ban nhân dân xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/01/2018).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 19/4/2019 cho đến khi trẻ trưởng thành. Ông Nguyễn Vũ Thành N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 3 năm 2023 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Ông Nguyễn Vũ Thành N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, nợ chung. 2. Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q phải chịu, ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015492 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Vũ Thành N và bà Nguyễn Thị Kim Q đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ