vanban.org

Quyết định 155/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Chu Thị L, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn 8, xã Ph S, huyện A S, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ANH SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2023/QĐST- HNGĐAnh Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị L, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Ph S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.

Và bị đơn: Anh Nguyễn Đ L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2023là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Chu Thị L, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Ph S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.

Và bị đơn: Anh Nguyễn Đ L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao con chung tên là Nguyễn Ngọc Tr A, sinh ngày 07/12/2017 cho chị Chu Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi, trưởng thành. Giao con chung tên là Nguyễn Đức Gia B, sinh ngày 30/01/2020 cho anh Nguyễn Đức L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi, trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Chu Thị L và anh Nguyễn Đức L, cụ thể:

Giao cho anh Nguyễn Đức L sử dung thửa đất số 40 tờ bản đồ số 79 tại thôn 8, xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An diện tích 673,9m2 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 750276 ngày 13/8/2020 mang tên Nguyễn Đức Lâm và Chu Thị Linh và sở hữu công trình gắn liền với thửa đất số 40, tờ bản đồ số 79 gồm 01 căn nhà cấp 4 theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ hiện trạng thửa đất do Tòa án đã xác minh và đo đạc (có sơ đồ kèm theo quyết định).

Ngoài ra anh Nguyễn Đức L được quyền sở hữu 01 tủ lạnh nhãn hiệu BEKO; 01 máy giặt nhãn hiệu TOSHIBA; 01 bộ bàn ghế gỗ.

Anh Nguyễn Đức L có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục xác lập quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: buộc chị Chu Thị L phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị Linh 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0003304 ngày 24 tháng 10 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ