- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2022/QĐST- HNGĐ- ngày 22-11-2022 của TAND thị xã Nghi Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2022/QĐST- HNGĐ | N, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 190/2022/TLST - HNGĐ ngày 05/10/2022, giữa: Chị Trần Thị N - Sinh năm: 2000 Địa chỉ: Thôn Trung Sơn, xã Phú Sơn, thị xã N, T
- Anh Cao Văn H – Sinh năm: 2001 Địa chỉ: Thôn Xuân Sơn, xã Hải Nhân, thị xã N, T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N - Sinh năm: 2000 Địa chỉ: Thôn Trung Sơn, xã Phú Sơn, thị xã N, T
- Bị đơn: Anh Cao Văn H – Sinh năm: 2001 Địa chỉ: Thôn Xuân Sơn, xã Hải Nhân, thị xã N, T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Cao Văn H.
- Về Con chung: Chị Trần Thị N và Cao Văn H thống nhất có 01 con chung là: Cháu Cao Thị Trà Vy - Sinh ngày 12 tháng 01 năm 2019. Chị N và anh H thống nhất giao cháu Cao Thị Trà Vy cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi một tháng 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Trà Vy thành niên, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2022. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về Tài sản và công nợ: Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị N và anh H, chị N nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã N, theo biên lai số AA/2021/00122270 ngày 05/10/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh T; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã Hải Nhân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Đình Thuận |