vanban.org

Quyết định 155/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn Phương N, sinh ngày: 08-8-2017 và Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngày: 03-3-2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 685/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Văn T1, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Khu phố 2, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông T1 và bà T2 đều xác định tình cảm không còn, nên ông T1 và bà T2 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T1 và bà T2 xác nhận có 02 con chung tên Trần Nguyễn Phương N, sinh ngày: 08-8-2017 và Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngày: 03-3-2020. Hai bên thỏa thuận, bà T2 trực tiếp nuôi con và ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (3.000.000 đồng/01 con/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự túc được.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T1 và bà T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông T1 và bà T2, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trần Nguyễn Phương N, sinh ngày: 08-8-2017 và Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngày: 03-3-2020.

Ông Trần Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (3.000.000 đồng/01 con/01 tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi có khả năng lao động tự túc được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn T1 và bà Nguyễn Thị T2, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông T1 và bà T2 đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004475 ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông T1 và bà T2 đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ