vanban.org

Quyết định 155/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Lê Tấn S. 2.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H-Lê Tấn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Lê Tấn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2022/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 29 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 312/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1970. Nơi cư trú: ấp Đ, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Lê Tấn S, sinh năm 1964. Nơi cư trú: ấp Đ, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Lê Tấn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Lê Thị H và ông Lê Tấn S có 02 con chung là Lê Thị Mỹ G, sinh năm 1989 và Lê Thụy Thúy A1, sinh năm 2002 đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: không giải quyết trong cùng vụ án do bà Hà, ông Sáu tự khai không có tài sản chung, không có nợ chung và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân 150.000 đồng bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000645 ngày 30/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Bà H được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ