- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Trúc L và ông Lê Đình Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2022/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 239/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc L - sinh năm 1988
Nơi ĐKNKTT: Thôn Đ 1, xã Diên Đ, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố Phú Lộc T 3, thị trấn D K, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lê Đình Th - sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Đ 1, xã Diên Đ, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Trúc L và ông Lê Đình Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Đình Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Minh Nh - sinh ngày 08/7/2009; bà Huỳnh Thị Trúc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Lê Huỳnh Trâm A - sinh ngày 05/5/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà L, ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà L, ông Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, Bà L, ông Th có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà L, ông Th xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Trúc L nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó, có 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà L tự nguyện nộp thay cho ông Lê Đình Th) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008004 ngày 14/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã Diên Đ (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 15/10/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |