- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Th- X"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BÌNH!XUYÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2021/QĐST - HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995;
Địa chỉ: TDP A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Công X, sinh năm 1987;
Địa chỉ: TDP A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Th và Anh Nguyễn Công X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và Anh Nguyễn Công X có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Gia X1, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2012 và cháu Nguyễn Mạnh X2, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2014. Hiện nay, cả hai cháu X1 và X2 đang ở với anh chị. Ly hôn, chị Th được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung. Anh X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th. Anh X có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.!
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Th và Anh Nguyễn Công X đều không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003615 ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; Chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện Bình Xuyên;
(đã ký)
- Chi cục THADS huyện Bình Xuyên;
- UBND thị trấn B;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Phan!Thị!Thanh!Mai!