vanban.org

Quyết định 155/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều Tr và ông Phí Tiến Qu. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phí Nhật T, sinh ngày 21/8/2005 và Phí Ngọc Khánh H, sinh ngày 19/4/2008, ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu T và cháu H cho ông Qu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Kiều Tr và ông Phí Tiến Qu yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2019/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị Kiều Tr, sinh năm 1982.

Ông Phí Tiến Qu, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp Phước H, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kiều Tr và ông Phí Tiến Qu thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phí Nhật T, sinh ngày 21/8/2005 và Phí Ngọc Khánh H, sinh ngày 19/4/2008, ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu T và H cho ông Qu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, tạm thời bà Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kiều Tr và ông Phí Tiến Qu.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phí Nhật T, sinh ngày 21/8/2005 và Phí Ngọc Khánh H, sinh ngày 19/4/2008, ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu T và cháu H cho ông Qu trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, tạm thời bà Tr không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Kiều Tr và ông Phí Tiến Qu phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 001327 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ