- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H- Hoàng Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 155/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2019/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Bùi Thị H, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện X, tỉnh Thái Bình
2. Anh Hoàng Văn G, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã B, huyện X, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Hoàng Văn G và chị Bùi Thị H tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân dân xã B, huyện X vào ngày 06/01/2009. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2015 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Tại biên bản hòa giải ngày 25/10/2019 anh G và chị H đều xác định không trở về đoàn tụ với nhau được nên đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.
Ly hôn anh G và chị H thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung: Anh G và chị H có một con chung tên Hoàng Bùi Phương A, sinh ngày 30/10/2009. Chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh G không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản và nợ chung: không có.
- Về lệ phí giải quyết: Chị Bùi Thị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn G và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Bùi Phương A, sinh ngày 30/10/2009. Anh Hoàng Văn G không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản và nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001453 ngày 22/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |