- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Phương Th và Anh Võ Thanh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2019/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Th; địa chỉ: Số 9K3 V Ch, tổ 8, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Anh Võ Thanh H; địa chỉ: Số 9K3 V Ch, tổ 8, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Phương Th và Anh Võ Thanh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Th và Anh Võ Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Giao 02 con chung là Võ Hải A, sinh ngày 28-9-2003 và Võ Minh A, sinh ngày 20-11-2009 cho Chị Nguyễn Thị Phương Th trực tiếp nuôi dưỡng đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận nên Tòa án không xét. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương Th và Anh Võ Thanh H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Phương Th nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước, chị Th đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (Biên lai thu tiền số 0007332 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng); trả lại Chị Nguyễn Thị Phương Th số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - UBND phường B; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Văn Tỉnh |