- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thúy A và A Nguyễn Văn P 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI Số: 155/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ứng Hòa, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy A - sinh năm 1993 SQ: thôn Lai Tảo, xã Bột Xuyên, huyện Mỹ Đức, TP Hà Nội * Bị đơn: A Nguyễn Văn P - sinh năm 1987 Đều HKTT: thôn Giang, xã Viên Nội, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thúy A và A Nguyễn Văn P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Lê Thị Thúy A và A Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị Thúy A và A Nguyễn Văn P đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Vĩnh Khang – sinh ngày 15/12/2016. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn: cụ thể; Giao A P tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Vĩnh Khang. A P không yêu cầu chị Thúy A phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Thúy A cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Các bên xác nhận không có gì nên không yêu cầu tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo dA mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận việc chị Thúy A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Thúy A đã nộp 300.000 đồng. Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị Thúy A tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. (Theo biên lai thu số 0009187 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Viên Nội - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |