- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Đỗ Đình M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 27 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2019/TLST-HNGĐ ngày 17/7/2019 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1975. Quê quán, trú tại: Thôn H, xã L, huyện K, tỉnh Hƣng Yên; HKTT: Thôn T, xã Đ, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Đình M, sinh năm 1972. HKTT, trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Đỗ Đình M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phan Thị N và bị đơn anh Đỗ Đình M đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị N và anh M đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung, cháu lớn tên là Đỗ Thị A, sinh ngày 25/02/1996 và cháu nhỏ là Đỗ Đình B, sinh ngày 05/12/1997. Hiện cả cháu A và cháu B đều đã trƣởng thành, khỏe mạnh bình thƣờng, có thể tự lo cho bản thân nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị N và anh M đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị N và anh M thống nhất để chị N nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà chị N đã nộp theo biên lai thu số 0001310 ngày 17/7/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K nên hoàn trả cho chị N 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND Đ; - CCTHADS huyện KC; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN HUẤN |