vanban.org

Quyết định 155/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh – sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 5, ấp V, xã V, huyện T, tỉnh An Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Nh - Nguyễn Văn L, Trần Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2019/QĐST-DSKiên Lương, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Nh – sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 5, ấp V, xã V, huyện T, tỉnh An Giang

Bị đơn: Bà Trần Thị G – sinh năm 1978

Ông Nguyễn Chí L – sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 5, ấp K, xã K, huyện K, tỉnh Kiên Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Chí L bà Trần Thị G thừa nhận có vay của bà Trần Thị Nh hai lần với số tiền 850.000.000đ, biên nhận ngày 10/7/2019 và ông Nguyễn Chí L ký tên vào biên nhận. Nay bà G ông L xin trả nợ theo vụ lúa Đông Xuân (tháng 3 âm lịch), vụ Hè Thu (tháng 7 âm lịch) hàng năm mỗi vụ trả số tiền 50.000.000đ cho đến khi hết nợ số tiền 850.000.000đ. Thời gian thực hiện lần đầu vào vụ lúa Đông Xuân tháng 3/2020 (tháng 3 âm lịch) .

Bà Trần Thị Nh thống nhất nợ vay số tiền 850.000.000đ và cách thanh toán trả nợ vay như ông L bà G nêu trên.

Kể từ ngày nguyên đơn có yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 18.750.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Bà Nh phải nộp số tiền 9.375.000đ, bà G ông L phải nộp số tiền 9.375.000đ

Bà Nh đã tạm nộp án phí số tiền 18.7500.000đ và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo biên lai thu số: 0000005 ngày 06/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Luơng. Hoàn trả lại số tiền 9.375.000đ cho bà Trần Thị Nh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ