- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Vũ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1966 Địa chỉ cư trú: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; 2. Ông Vũ Văn T, sinh năm 1958 Địa chỉ cư trú: Thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải, đối thoại thành và đơn yêu cầu ngày 18 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, đối thoại thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L và ông Vũ Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Vũ Văn T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con là Vũ Văn T1, sinh năm 1983, Vũ Thị Q, sinh năm 1986 và Vũ Thị Q2, sinh ngày năm 1989 đều trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà L nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0006167 ngày 18/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Bà L đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thanh Huyền |