- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐĐC bà L xin ly hôn với ông R"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018; Xét thấy người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: 589, tổ 13, khu 4, ấp 2, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Lê Minh R, sinh năm 1986. Địa chỉ: 286, khu Đình, ấp An Xuân, xã L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Hoàn trả cho bà L số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 003874 ngày 20/12/2017. 3. Khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |