- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn Trần Thị T và ông Hồ Văn H như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh kiều, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 375/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn:
Trần Mỹ T. Sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Số 5/35/5R, Trần Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn:
Ông Hồ Văn H. Sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Số 5/35/5R, Trần Phú, phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn Trần Thị T và ông Hồ Văn H như sau:
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị T và ông Hồ Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: giao cháu Hồ Quốc C (nam), sinh ngày 15/01/2011 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu Hồ Tuấn P (nam), sinh ngày 22/3/2014 cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng, không đật vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nôm, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông H bà T, không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: không có
Về nợ chung: bà T ông H cho rằng không có nếu sau này có phát sinh tranh chấp, ông H bà T tự chịu trách nhiệm.
Về án phí: bà T nộp 75.000 đồng, ông H nộp 75.000 đồng án phí, bà T tự nguyện nộp thay cho ông H số tiền 75.000 đồng án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 007793 ngày 11-5-2018, bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ninh Kiều; - UBND phường Cái Khế, quận Ninh Kiều, tp. Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Tuyết Mai |