vanban.org

Quyết định 155/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A và chị B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung : Giao 01 (mô ̣t) con chung C - Sinh ngày: 21/5/2003 cho anh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao 02 (hai) con chung D - Sinh ngày: 16/11/2001 và E -… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A và chị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 155/2018/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 238/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh A - Sinh năm: 1980;

Địa chỉ: Tổ S, thị trấn G, huyện N, tỉnh Khánh Hòa;

- Bị đơn: Chị H - Sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Tổ S, thị trấn G, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Đi ều 55; Điều 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh A và chị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung : Giao 01 (mô ̣t) con chung C - Sinh ngày: 21/5/2003 cho anh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao 02 (hai) con chung D - Sinh ngày: 16/11/2001 và E - Sinh ngày: 21/6/2011 cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh A tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung Nguyễn Đức Duy và Nguyễn Duy Vũ mỗi cháu 500.000đ (năm trăm nghin đồng ). Thời gian cấp dưỡng

̀ vào ngày 05 hàng tháng; bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/8/2018 đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh A không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung C - Sinh ngày: 21/5/2003.

Anh A, chị B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh A, chị B có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh A và chị B không có tài sản chung.

- Về án phí: Anh A và chị B mỗi ngườ i phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng ). Anh A phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh A tự nguyê ̣n nô ̣p thay án phi cho chi ̣ B. Tổng cô ̣ng, anh A phải nộp 300.000đ (ba trăm nghin

́

̀ đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0014241 ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Anh A, chị B đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án , nếu bên có nghiã vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 268 của Bộ luâ ̣t dân sự năm 2015 đối vớ i số tiền châ ̣m trả tương ứ ng vớ i thờ i gian châ ̣m trả.

Cỡ chữ