- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị M xin ly hôn anh Hoàng Hữu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Hoàng
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN PHÚ LƢƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2018/TLST - HNGĐ, ngày 15
tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1979;
- Bị đơn: Anh Hoàng Hữu M, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: Xóm L, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị M và anh Hoàng
Hữu M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Hoàng Hữu M xác định
tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên nhất trí giao con chung tên Hoàng Long Q sinh
ngày 29/01/2002 cho chị Trần Thị M trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho anh M vì chị M không yêu cầu, anh M có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn
sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Phú Lương theo biên lai thu số 0018615 ngày 15 tháng 8 năm 2018. Chị M được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - UBND xã Đ (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tất Thắng |