- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Lỗ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2018/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Lỗ Thị T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện H1, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Lỗ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Lỗ Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung. Con chung là Phạm Thanh P sinh ngày 03/02/1998 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Phạm Văn B trực tiếp nuôi con chung là Phạm Thanh C, sinh ngày 27/5/2002. Chị Lỗ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Thanh C không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Phạm Văn B tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh B đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003449 ngày 28/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Anh B còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - THADS huyện Hạ Hòa; - UBND xã H, huyện H1; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Đình Chi |