- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.V TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 155/2017/QĐST- VHNGĐ | VT, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 543/2017/TB-TLVHNST ngày 08 tháng 6 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1982
HKTT: số 444 đường 30/4, phường R, TP.V, tỉnh B.
Địa chỉ: số 492/54 đường 30/4, phường R, TP.V, tỉnh B.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980
HKTT: số 444 đường 30/4, phường R, TP.V, tỉnh B.
Địa chỉ: xóm A Vân C, xã HT, thị xã H Tr, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Hữu T có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Hoàng Anh Th, sinh ngày 12/11/2011.
Theo sự thỏa thuận của các đương sự, chị Hoàng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và anh Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con 2.700.000đ/tháng (Hai triệu bảy trăm ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi, theo mức lãi suất bằng 10%/năm trên số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Hoàng Thị H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0006628 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; chị Hoàng Thị H đã nộp xong.
Anh Nguyễn Hữu T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số 0006629 ngày 06/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; anh Nguyễn Hữu T đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND TP.V; - Chi cục THA DS TP.V; - Các đương sự; - UBND p.R, TP.V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn H |