vanban.org

Quyết định 155/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hồ Duy K Sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân và gia đình giữa anh Hồ Duy K và chị Nguyễn Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 155/2017/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 161/2017/TLST – HNGĐ, ngày 19 tháng 5 năm 2017, về việc “Xin ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Hồ Duy K

Sinh năm 1978

Trú tại: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Chị Nguyễn Thị Ngọc H

Sinh năm 1980

Trú tại: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Hồ Duy K

Sinh năm 1978

Trú tại: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Ngọc H

Sinh năm 1980

Trú tại: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi cháu Hồ Nguyên P, sinh ngày 20/9/2003 và Hồ PH A, sinh ngày 20/9/2009. Anh Hồ Duy K cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/ tháng cho mỗi con đến khi các con tròn 18 tuổi, cấp từng tháng, thời hạn cấp dưỡng khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luât.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh K, chị H trình bày không yêu cầu, không giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng: Anh K, chị H trình bày không có, không giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Hoà Duy K tự nguyện chịu án phí 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007781 ngày 19/5/2017 ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Anh Hoà Duy K phải nộp thêm 150.000 đồng.a5

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ