- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lê P - Lê Trần Vinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1544/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2237/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Trần V, sinh ngày 10/7/1984.
Số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú: 19/5 Nguyễn Thị S, ấp B, xã B, TP .
2. Bà Nguyễn Lê P, sinh ngày 15/10/1986.
Số căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú: 7A201 ấp G, xã V, TP .
Nơi ở hiện tại: 19/5 Nguyễn Thị S, ấp B, xã B, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc cùng lời trình bày của những người yêu cầu, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Trần V và bà Nguyễn Lê P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn nên đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông V và bà P cư trú tại xã B, TP . nên căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh
Về hôn nhân: Ông Lê Trần V và bà Nguyễn Lê P tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 249/2012 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, TP . cấp ngày 16/8/2012 nên hôn nhân của ông V và bà P là hôn nhân hợp pháp.
Về yêu cầu thuận tình ly hôn: Ông V và bà P nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, đã giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, ông V và bà P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn hạnh phúc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông V và bà P vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông V và bà P yêu cầu ly hôn là thật sự tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án ghi nhận ông V và bà P thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng: Trong thời gian chung sống, ông V và bà P có 01 con chung Lê Khánh B, sinh ngày 05/8/2012, đã chết ngày 07/8/2025 nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông V và bà P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông V và bà P phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trần V và bà Nguyễn Lê Phương thuận T ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung Lê Khánh B, sinh ngày 05/8/2012, đã chết ngày 07/8/2025.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), ông Lê Trần V và bà Nguyễn Lê P phải chịu, được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông V và bà P đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0012660 ngày 04/9/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông V và bà P đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 8 - TP.HCM; - Phòng THADS khu vực 8 - TP.HCM; - UBND xã Bà Điểm, TP.HCM; (GCNKH số 249/2012 của UBND xã Bà Điển, huyện Hóc Môn, TP.HCM) - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Yến Ngọc |