- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn C và bà Trương Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1542/2018/QĐST - HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0770/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Văn C, sinh năm 1969 Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trương Thị Thu H, sinh năm 1971 Đ Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55. 58, 81, 82, 83, 84, 106, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Văn C và bà Trương Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn C và bà Trương Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Vũ Trương Hoàng C1 sinh ngày 31/08/1996 (đã trưởng thành), và Vũ Trương Thanh C2 sinh ngày 02/10/2000. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Vũ Trương Thanh C2 cho bà Trương Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Vũ Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu ông C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Trương Thị Thu H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông C. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản: Ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Vũ Văn C tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông Vũ Văn C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004466 ngày 08/05/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Vũ Văn C được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B, TP.HCM; - UBND Phường X,Quận Y, TP.HCM (GKH số 44 ngày 01/04/1996); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |