vanban.org

Quyết định 154/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Tạ Thanh T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Tạ Thanh T có hai con chung tên là Trần Tạ Thúy A, sinh ngày 13-10-2013; Trần Tạ Phúc V, sinh ngày 06-01-2018. Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của các đương sự, chị T là n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:154 /2023/QĐST-VHNGĐVũng Tàu, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 608/TLST VHNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+/ Anh Trần Thanh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: số B đường H, Phường …, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

+/ Chị Tạ Thanh T, sinh năm 1986

Địa chỉ: đường B, Phường …, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 22-8-2023, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý việc Hôn nhân và gia đình số: 608/2023/TLST-VHNGĐ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thanh T và chị Tạ Thanh T. Anh T và chị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự với những nội dung cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có hai con chung tên là Trần Tạ Thúy A, sinh ngày 13-10-2013; Trần Tạ Phúc V, sinh ngày 06-01-2018, cả hai thống nhất, chị T là người trực tiếp nuôi cháu Thúy A và Phúc V đến khi đủ 18 tuổi, anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đồng/tháng/1con (4.000.000đồng/02 con/tháng) cho đến khi cháu Thúy A và Phúc V đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Mỗi người chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Tạ Thanh T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Tạ Thanh T có hai con chung tên là Trần Tạ Thúy A, sinh ngày 13-10-2013; Trần Tạ Phúc V, sinh ngày 06-01-2018. Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của các đương sự, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Tạ Thúy A và Trần Tạ Phúc V đến khi đủ 18 tuổi.

1.3.Về cấp dưỡng: Anh T mỗi tháng cấp dưỡng nuôi cháu Thúy A và Phúc V 2.000.000đồng/tháng/01con (4.000.000đồng/02 con/tháng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Trần Tạ Thúy A và Trần Tạ Phúc V đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, anh T và chị T đều có nghĩa vụ trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.4.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5.Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh T và chị Tạ Thanh T mỗi người phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền anh T đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001130 và chị T đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001131 cùng ngày 21-8-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Anh T và chị T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ