- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thu H - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 190/2026/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thu H - sinh năm 1994;
Địa chỉ: khu x, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh;
2. Anh Nguyễn Văn H - sinh năm 1994;
Địa chỉ: khu x, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Phạm Thu H và anh Nguyễn Văn H thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành do Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Ninh lập ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Phạm Thu H và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và vay nợ chung.
Về lệ phí: chị Phạm Thu H và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chị Phạm Thu H nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thu H và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Phạm Thu H và anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chị Phạm Thu H được quyền trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn Gia B - sinh ngày 01/12/2014 và Nguyễn Bình A - sinh ngày 04/7/2018 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Văn H cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/6/2026 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Chị Phạm Thu H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản, vay nợ chung: chị Phạm Thu H và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí: chị Phạm Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Phạm Thu H đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015827864 ngày 14 tháng 5 năm 2026 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 163 ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Phạm Thu H đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 3 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Nga |