- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kim H - Bùi Đức M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim H và anh Bùi Đức M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2026/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2026/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kim H– sinh năm: 1980. Trú tại: Thôn T, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức M– sinh năm: 1978. Trú tại: Thôn T, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kim H và anh Bùi Đức M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trương Thị Kim H và anh Bùi Đức M thống nhất có 02 con chung là Bùi Trương Linh Đ– sinh ngày 08/11/2003 và Bùi Trương Sỹ Đ1– sinh ngày 22/3/2008; hiện cháu Linh Đ và cháu Sỹ Đ1 đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003312 ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả cho chị Trương Thị Kim H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 14- Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Đ- Đắk Lắk; - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |