vanban.org

Quyết định 154/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1). Trụ sở: 77 phố T, phường C, Thành phố Hà Nội (phường T, quận H, thành phố Hà Nội cũ). Đại diện pháp luật: bà Ngô Thu H – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Tấn Đ, sinh năm: 1998 (Điện thoại: xxxx.xxx.xxx); ông Tô Thanh H1, sinh năm: 1993 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng T với bà Nguyễn Thị Ngọc D, ông Nguyễn Tấn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3- CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/6/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 321/2026/TLST-DS ngày 09/3/2026 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1). Trụ sở: 77 phố T, phường C, Thành phố Hà Nội (phường T, quận H, thành phố Hà Nội cũ). Đại diện pháp luật: bà Ngô Thu H – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Tấn Đ, sinh năm: 1998 (Điện thoại: xxxx.xxx.xxx); ông Tô Thanh H1, sinh năm: 1993 (Điện thoại: xxxx.xxx.xxx)- Chuyên viên Xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: 16-18 Đại lộ H, phường N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D; sinh năm: 1978.

Ông Nguyễn Tấn V; sinh năm: 1977. Điện thoại: xxxx.xxxxxx.

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ (xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ cũ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Tấn V phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1) toàn bộ số nợ còn lại của Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 09/2023/HĐTDTDH-CN/SHB.130303 ngày 10/8/2023 và Khế ước nhận nợ số 01-09/2023/HĐTDTDH-CN/SHB.130303 do bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Tấn V đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1), tạm tính đến ngày 30/6/2026 là 2.408.018.020 đồng (Hai tỷ bốn trăm lẻ tám triệu không trăm mười tám ngàn không trăm hai mươi đồng); trong đó: Nợ gốc: 1.934.000.000 đồng + nợ lãi trong hạn: 425.341.371 đồng + nợ lãi quá hạn: 48.676.649 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 01/7/2026 đến khi thanh toán tất nợ theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký.

Nếu bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Tấn V không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số nợ nêu trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 09/2023/HĐTC-CN/SHB.130303 ngày 17/8/2023 đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: thửa đất số 2002, tờ bản đồ số 8, diện tích 1.121m2 CLN, toạ lạc tại ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ (ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ cũ) thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 819558, số vào sổ: CS05275 cấp ngày 08/10/2019, đã xác nhận chỉnh lý thay đổi chủ sử dụng, chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc D đứng tên ngày 16/8/2023.

2.2 Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: bị đơn phải chịu chi phí 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nguyên đơn chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).

2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Nguyễn Tấn V chịu án phí: 40.080.200 đồng (Bốn mươi triệu không trăm tám mươi ngàn hai trăm đồng).

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 38.980.000 đồng (Ba mươi tám triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0004158 ngày 05/3/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3- Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ