- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C và X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị Thanh X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2025/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1960, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/01/2022 HKTT: 71 Hậu Giang, khu phố 11, phường Tân Sơn Nhất, TP. Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Đặng Thị Thanh X, sinh năm 1970, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/04/2021 HKTT: Khối 02 xã S, TP. Hà Nội Cư trú: Phòng 502 chung cư PHC, số 158 N, tổ 20 phường B, TP. Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị Thanh X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Đặng Thị Thanh X có 03 con chung là Nguyễn Mỹ Ngọc D – sinh năm 1989, Nguyễn Tấn M – sinh năm 1991 và Nguyễn Dân B – sinh năm 1996. Các anh chị đều trên 18 tuổi, sức khỏe tốt nên ông bà không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Ông C, bà X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông C, bà X mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của ông C chịu toàn bộ án phí. Ông C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0051703 ngày 03/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Hà Nội), nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP. Hà Nội; - UBND xã P, huyện S, thành phố Hà Nội (số 10 ngày 13/11/1988) (nay là UBND phường B, TP. Hà Nội); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |