vanban.org

Quyết định 154/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành L, Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Chị Trần Thị Kim P, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu phố A, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

*Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1966.

- Bà Đào Thị Thu T, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: ấp X, xã B, huyện G, tỉnh T.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1993.

- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: ấp X, xã B, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đào Thị Thu T, ông Nguyễn Văn B, chị Nguyễn Kim T, anh Nguyễn Văn M cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Thành L tổng số tiền là 81.788.000 đồng (Tám mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám ngàn đồng), cho trả dần vào ngày 10 tây (Dương lịch) hàng tháng, mỗi tháng trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), bắt đầu trả vào ngày 10/7/2023, trả cho đến khi trả hết số nợ là 81.788.000 đồng (Tám mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi tám ngàn đồng).

Nếu trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền mà bà Đào Thị Thu T, ông Nguyễn Văn B, chị Nguyễn Kim T, anh Nguyễn Văn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong vòng 03 kỳ (Ba lần) liên tiếp thì ông Nguyễn Thành L được quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền sau khi đã trừ số tiền mà ông B, bà T, chị T, anh M đã thực hiện.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thành L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Đào Thị Thu T, ông Nguyễn Văn B, chị Nguyễn Kim T, anh Nguyễn Văn M không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng bà Đào Thị Thu T, ông Nguyễn Văn B, chị Nguyễn Kim T, anh Nguyễn Văn M còn phải trả thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn B, bà Đào Thị Thu T, chị Nguyễn Kim T, anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu số tiền là 1.022.350 đồng (Một triệu, không trăm hai mươi hai ngàn, ba trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Do ông Nguyễn Thành L là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên không phải hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ