- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Tuyết L - Đặng Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 213/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Tô Thị Tuyết L, sinh năm 1983.
2. Ông Đặng Quốc T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: 339/2 đường C, tổ 1, phường B, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 23-12-2014.
Nay, bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T có một con chung là cháu Đặng Hải A, sinh ngày 11-4-2015.
Bà Tô Thị Tuyết L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Đặng Hải A.
Ông Đặng Quốc T cấp dưỡng cho cháu Đặng Hải A mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T có một con chung là cháu Đặng Hải A, sinh ngày 11-4-2015.
Các đương sự thống nhất giao con của họ là cháu Đặng Hải A cho bà Tô Thị Tuyết L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng cho con: Công nhận sự tự nguyện của ông Đặng Quốc T về việc cấp dưỡng cho cháu Đặng Hải A mỗi tháng 3.000.000 đồng; việc cấp dưỡng được ông Đặng Quốc T thực hiện từ ngày 26-4-2022 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.3.Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết các quan hệ này.
1.4. Về lệ phí: Bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001512 ngày 06-4-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; bà Tô Thị Tuyết L và ông Đặng Quốc T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P; - UBND phường H, thành phố P, (GCNKH số 144, đăng ký ngày 23-12-2014); - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Thanh Huyền |