vanban.org

Quyết định 154/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc K và chị Vũ Thị Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Chí H, sinh ngày 23/4/2013; Anh Nguyễn Quốc K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L với mức là: 3.000.000 đồng/1 thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K và L tự nguyện ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc K và chị Vũ Thị Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2022/QĐST-HNGĐVT, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 207/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc K, sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT: Tổ 25A, khu 13, phường GC, TP.VT, tỉnh PT.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị Thanh L, sinh năm 1988;

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 242, phố QT, phường QT, TP.HD, tỉnh HD.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc K và chị Vũ Thị Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Chí H, sinh ngày 23/4/2013; Anh Nguyễn Quốc K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L với mức là: 3.000.000 đồng/1 tháng (Ba triệu đồng), kể từ tháng 5/2022, cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Nguyễn Quốc K và chị Vũ Thị Thanh L không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Quốc K tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Quốc K nộp toàn bộ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng án phí là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh K đã nộp tạm ứng án phí số tiền là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009406 ngày 23/5/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ