- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ Y và ông Nguyễn Trọng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2022/QĐST-HNGĐ | D K, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 233/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Y - sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 1, xã Diên P, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng H - sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn 1, xã Diên P, huyện D K, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ Y và ông Nguyễn Trọng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Phi L - sinh ngày 19/3/2003 và Nguyễn Hoàng L - sinh ngày 07/4/2000. Các con chung đã thành niên, khỏe mạnh nên không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Bà Y và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ Y nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó, có 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Y tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Trọng H) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà Y đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007997 ngày 09/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D K - tỉnh Khánh Hòa; như vậy, bà Y đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND xã Vĩnh Ph, N T (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 16/3/2000); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |