vanban.org

Quyết định 154/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Phạm Mạnh T và chị Đỗ Thị G;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Anh Phạm Mạnh T và chị Đỗ Thị G có một con chung là Phạm Quỳnh Ch, sinh ngày 08/4/2016. Giao cho chị G trực tiếp nuôi con Phạm Quỳnh Ch đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị G không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận hòa giải thành giữa anhT và chị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Phạm Mạnh T và chị Đỗ Thị G;
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THÁI BÌNH
Số: 154/2021/QĐST-HNGĐ
Thái Thụy, ngày 23 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

Thẩm phán ra Quyết định: Bà Lê Thị Hương Lan

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 9

năm 2021 về vi c các bên yêu c u Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành.

Căn cứ hồ sơ vi c dân sự thụ lý số 198/2021/TB-TLVDS ngày 07 tháng 9 năm 2021 về yêu c u công nhận thuận tình ly hôn, gồm nh ng ngư i tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Phạm Mạnh T, sinh năm 1987

Địa chỉ: thôn HT, xã TB, huy n TT, Thái Bình

- Chị Đỗ Thị G, sinh năm 1993

Địa chỉ: thôn O T, xã T Tr, huy n TT, tỉnh Thái Bình

XÉT THẤY:

Anh Phạm Mạnh T và chị Đỗ Thị G đều khai: Anh, chị kết hôn với nhau vào ngày 20/02/2014, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TB, huy n TT, tỉnh Thái Bình. Do tính tình không hợp nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Mặc dù cả hai và gia đình đã cố gắng hòa giải nhưng không có kết quả. Từ tháng 12/2019 anh, chị ly thân. Nay hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều thống nhất thuận tình ly hôn. Anh, chị xác định có một con chung là Phạm Quỳnh Ch, sinh ngày 08/4/2016, giao cho chị G là ngư i trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị G không yêu c u anh Tuấn cấp dưỡng nuôi con. Anh, chị tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết; anh, chị đều khai không có nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Các bên đều yêu c u Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều ki n công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài li u kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Phạm Mạnh T và chị Đỗ Thị G;

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Anh Phạm Mạnh T và chị Đỗ Thị G có một con chung là Phạm Quỳnh Ch, sinh ngày 08/4/2016. Giao cho chị G trực tiếp nuôi con Phạm Quỳnh Ch đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị G không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2.Về tài sản chung: Anh T và chị G tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết; anh, chị đều khai không có nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ