- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tô Thị Kiều L - Trần Hoài L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2021/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Tô Thị Kiều L, sinh năm 1998.
Địa chỉ: phường N, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
Anh Trần Hoài L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Kiều L và anh Hoài L tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre vào năm 2018. Quá trình chung sống có 01 con chung tên Trần Tô Trà M sinh ngày 08/6/2018. Năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không tin tưởng nhau nên thường xuyên bất hoà. Chị Kiều L và anh Hoài L đã ly thân nhau hơn một năm, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Chị Kiều L và anh Hoài L yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng hôn nhân của chị Kiều L và anh Hoài L đã không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị Kiều L và anh Hoài L thống nhất chị Tô Thị Kiều L sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Tô Trà M sinh ngày 08/6/2018. Anh Hoài L sẽ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Trần Tô Trà M đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: chị Kiều L và anh Hoài L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Kiều L và anh Hoài L đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Kiều L và anh Hoài L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Tô Thị Kiều L với anh Trần Hoài L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Kiều L và anh Hoài L thống nhất chị Tô Thị Kiều L sẽ là người trực tiếp nuôi con chung tên Trần Tô Trà M sinh ngày 08/6/2018. Anh Trần Hoài L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Trần Tô Trà M đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2021.
Anh Trần Hoài L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Kiều L và anh Hoài L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: chị Kiều L và anh Hoài L thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà án không xem xét.
- Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tô Thị Trà M và anh Trần Hoài L không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
2. Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Trần Hoài L và chị Tô Thị Kiều L mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà chị Kiều L và anh Hoài L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005053 ngày 23/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Hoài L và chị Kiều L đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS; - UBND xã Tam Phước; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh |