- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Văn Thị P "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964
Nơi cư trú: 117 SVH, phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai
2/ Bà Văn Thị Phượng, sinh năm 1964
Nơi cư trú: 117 SVH, phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Văn Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 19 tháng 12 năm 2016.
Ông Đ và bà P đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Ông bà không còn yêu thương, quý trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo đúng tình nghĩa vợ chồng nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Văn Thị P có 03 (ba) con chung là Nguyễn Quí T, sinh ngày 30 tháng 01 năm 1986, Nguyễn Anh T, sinh ngày 18 tháng 10 năm 1993 và Nguyễn Kiên T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 1999.
Các con đều đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Văn Thị P tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Văn Thị P thuận tình ly hôn
Về con chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Văn Thị P có 03 (ba) con chung là Nguyễn Quí T, sinh ngày 30 tháng 01 năm 1986, Nguyễn Anh T, sinh ngày 18 tháng 10 năm 1993 và Nguyễn Kiên T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 1999. Các con đều đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Văn Thị P không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Veà lệ phí Tòa án:
Lệ phí việc hôn nhân gia đình 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu nộp 150.000đồng và tự nguyện chịu thay bà Văn Thị P 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012379 ngày 02 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Ông Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Viện kiểm sát nhân dân thành phố P; - Chi cục thi hành án dân sự thành phố P; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND phường HT, thành phố P, tỉnh Gia Lai (Chứng nhận kết hôn số 121 ngày 19/12/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Thanh Thúy |