- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 8-9-2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1992;
2. Anh Vương Văn H, sinh năm 1990;
Cùng HKTT: Thôn Ng S, xã L T, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số nhà 65, thị trấn L Q, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H đăng ký kết hôn ngày 7-5-2010 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L T, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống. Anh H, chị Lan A tuy còn sống chung một nhà nhưng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H xác nhận có 02 con chung là Vương Quốc Q, sinh ngày 5-8-2011 và Vương Ngọc Q, sinh ngày 6-9-2013. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao con chung Vương Quốc Q cho anh Vương Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác; giao con chung Vương Ngọc Q cho chị Nguyễn Thị Lan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị Lan A, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Con chung Vương Quốc Q có nguyện vọng được bố Vương Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Con chung Vương Ngọc Q có nguyện vọng được mẹ Nguyễn Thị Lan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế, nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H xác nhận có 02 con chung là Vương Quốc Q, sinh ngày 5-8-2011 và Vương Ngọc Q, sinh ngày 6-9-2013. Khi ly hôn, anh Vương Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vương Quốc Q cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị Lan A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vương Ngọc Q cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh H, chị Lan A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H, chị Lan A tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lan A, anh H đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lan A và anh Vương Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Lan A nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0025171 ngày 8-9-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Anh Vương Văn H nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0025172 ngày 8-9-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã L T, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVDS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |