vanban.org

Quyết định 154/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao những người con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 154/2021/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 09 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2021/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 8 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện

P, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện

P, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

01 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị

T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao những người con

chung là cháu Lê Thị Mỹ L1, sinh ngày 04/5/2015; cháu Lê Thị Mỹ L2, sinh ngày 30/3/2012 và cháu Lê Thị Mỹ L3, sinh ngày 30/10/2007 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được

cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn L và chị Nguyễn Thị T

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn L thuận chịu 150.000đ án phí

dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003496 ngày 04/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh T. Anh L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ