vanban.org

Quyết định 154/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ th m thụ lý số: 384/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1962; địa chỉ: Tổ 9, ấp T 2, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm H, sinh năm: 1959; địa chỉ: Ô 3 Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền số công chứng: 004325, quyển số: 3 TP/CC-SCC/HĐGD … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ th m thụ lý số: 384/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 154/2021/QĐST-DS
Củ Chi, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự;

Xét thấy, Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ th m thụ lý số: 384/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1962; địa chỉ: Tổ 9, ấp T 2, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm H, sinh năm: 1959; địa chỉ: Ô 3 Khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (Văn bản ủy quyền số công chứng: 004325, quyển số: 3 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/8/2017 tại Văn phòng Công chứng Trần Trung D).

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tố T, sinh năm: 1976; địa chỉ: Tổ 7, ấp M B, xã Th, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Bùi Thị C m Ch, sinh năm: 1966;

2/ Bà Lê Thị C m D, sinh năm: 1994;

3/ Bà Lê Thị C m D1, sinh năm: 1994;

Cùng địa chỉ: Tổ 9, ấp T 2, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

4/ Ông Phạm Lê Minh Tân, sinh năm: 1990; địa chỉ: Số 20/1B đường 616, tổ 5, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

5/ Ngân hàng TMCP Ph (viết tắt là B); địa chỉ: Số 41-45 Lê D, phường Ng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của B: Ông Dương Đức L, sinh năm: 1992; địa chỉ: Lầu 2 Số 41 Đường Lê D, phường Ng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; (Văn bản ủy quyền số 1911/2020/UQ-B ngày 19/11/2020)

6/ Văn phòng Công chứng Trần Trung D; địa chỉ: Số 22, đường G, khu phố 8, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Án phí dân sự sơ th m: Hoàn trả lại cho ông Lê Văn H số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0007348 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ