- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Văn Thái, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1989; Cùng trú tại: ấp 7, xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 154/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài,ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 252/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ông Kiều Văn Thái, sinh năm 1989;
Bị đơn: bà Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1989; Cùng trú tại: ấp 7, xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Kiều Văn Thái, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị Trang, sinh năm 1989; Cùng trú tại: ấp 7, xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn ông Kiều Văn Thái và bị đơn bà Nguyễn Thị Trang đồng ý ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39, quyển số 01/2011 ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước).
Về con chung: Giao con chung là Kiều Tuấn Kiệt, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2011 cho ông Thái trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trang không phải cấp dưỡng nuôi con
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.
Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Thái, bà Trang không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Ông Thái phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0025016, quyển số 000501 ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả cho ông Thái 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí còn lại. Bà Trang không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| -TAND tænh Bình Phöôùc; -VKSND thành phố Đồng Xoài; -Chi cục THADS thành phố Đồng Xoài; -UBND nơi đăng ký kết hôn; -Caùc ñöông söï; -Lưu hs, vp; | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Dung |