vanban.org

Quyết định 154/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân K1 và chị Lưu Thị Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh K1 xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân K1 và chị Lưu Thị Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 154/2020/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2020/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 giữa :

- Nguyên đơn : Anh Đặng Xuân K1, sinh năm 1978

- Bị đơn: Chị Lưu Thị Thanh L, sinh năm 1984

Đều trú tại: thôn Đ, xã B, huyện T, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân K1 và chị Lưu Thị Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về con chung:

Hai bên thỏa thuận giao con chung là Đặng Xuân M, sinh ngày 18/6/2003 cho anh K1 trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Đặng Xuân K2, sinh ngày 31/7/2011 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, hai bên đều có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

Về tài sản chung

Anh K1 và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí:

Anh K1 nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh K1 đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002355 ngày 25/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Trả lại anh K1 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ