- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Bùi Trí Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Trí Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 154/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T;
Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Bùi Trí Đ;
Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Trí Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Chị Lê Thị T và anh Bùi Trí Đ thống nhất giao các con tên là Bùi Minh T1, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2013 và Bùi Trường S, sinh ngày 10 tháng 9 năm 2016 cho anh Bùi Trí Đ nuôi dưỡng cho đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi.
- Chị Lê Thị T đồng ý cấp dưỡng nuôi các con m i tháng 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/cháu. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2020 cho đến khi các con tròn 18 (mười tám) tuổi. Địa điểm cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Chị Lê Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Bùi Trí Đ thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Lê Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006124 ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy, chị đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |